Nguyễn Anh Thái

05/12/2010

Hướng dẫn lập hồ sơ hoàn công

DỰ ÁN XD ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH – GIAI ĐOẠN 1

HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ HOÀN CÔNG
PHẦN I
Danh mục chính một bộ hồ sơ hoàn công gồm 4 tập:
Tập I: Các văn bản, tài liệu liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và chuẩn bị xây dựng.
Tập II: Các tài liệu liên quan đến thiết kế và thi công.
Tập III: Các chứng chỉ thí nghiệm vật liệu, xác nhận khối lượng và các biên bản nghiệm thu bộ phận và nghiệm thu chuyển giai đoạn.
Tập IV: Hồ sơ bản vẽ cấu tạo hoàn công công trình.

CÁC YÊU CẦU VỀ HỒ SƠ
1.           SỐ LƯỢNG BỘ HỒ SƠ HOÀN CÔNG THEO THÔNG BÁO CỦA BAN QLDA ĐƯỜNG HCM BẰNG VĂN BẢN.
2.           ĐÓNG HỘP VÀ BÌA HỒ SƠ.
       + Phải đóng từng quyển cho vào hộp cứng có bìa ghi bằng mực phải theo mẫu số 01HC. Có đánh số thứ tự hộp theo tập vì một tập có thẻ có một hoặc nhiều hộp tùy theo khối lượng tài liệu.
       + Cách đánh số hộp như sau: Hộp  số III - 1
       Trong đó + III là tập III + 1 là hộp số 1 của tập III
       + Ngoài bìa mỗi hộp phải ghi tên tập tài liệu theo bản nội dung và danh mục chính các loại tài liệu
Ví dụ: Tập III –
HỘP S III- 1
CÁC CHỨNG CHỈ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU, MỎ ĐẤT
CÁC HẠNG MỤC:
I - §Êt ®¾p nÒn ®­êng ®Õn ®Ønh K95
II - §Êt ®¾p líp K98
       + Phải có tờ gián gáy ghi số tập, số hộp. Tờ mở đầu mỗi hộp là mục lục chi tiết các tài liệu
Ví dụ: Mục lục
MỤC LỤC
CÁC CHỨNG CHỈ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU MỎ ĐẤT CHO:
I.             NỀN ĐƯỜNG ĐẮP ĐẾN ĐỈNH K95.
1.1       Các lớp đắp K95 từ Km … đến Km …
1.2        Các lớp đắp K95 từ Km … đến cho đến hết đoạn theo quá trình thi công và các lần nghiệm thu chuyển giai đoạn.
II.          ĐẮP ĐẤT K98
2.1       Từ Km … đến …
2.2        Từ Km … đến … cho đến hết đoạn của đơn vị thi công theo quá trình thi công và các lần nghiệm thu chuyển giai đoạn.
3.           KHỔ HỒ SƠ
+ Khổ A4, đối với bản vẽ khổ A3 phải gấp lại đóng vào hộp cứng khổ A4.
+ Bề dày hộp không nên đóng hộp dày quá 20 cm.
4.           MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC CẦN LƯU Ý
4.1      Phải lập mục lục tổng hợp HSHC và sắp xếp một cách khoa học
4.2      Mỗi quyển phải có ML chi tiết thể hiện  được các tài liệu có trong quyển đó, có đánh số trang từ đầu đến cuối quyển
4.3      Biên bản chấp thuận phòng thí nghiệm hiện trường kèm theo HS phòng thí nghiệm bao gồm danh sách thiết bị, danh sách nhân viên có chứng chỉ
* Đối với phòng thí nghiệm hiện trường thuộc PTN có dấu LAS phải có bản sao chấp nhận cấp dấu LAS của phòng thí nghiệm chính
* Đối với phòng thí nghiệm hiện trường thuộc PTN có dấu LAS phải có giấy chứng nhận PNT của Viện KHCN – BGTVT theo yêu cầu quyết định số 386/QĐ - BGTVT ngày 15/ 2/ 2001
4.4      Trong HS GPMB (do BQLKV cấp) chú ý phải có quyết định chứng nhận sử dụng đất do cấp có thẩm quyền cấp
4.5      Trong HS GPMB phải có MC dọc địa chất công trình thực tế được lập bằng cách photo mặt cắt đ chất dọc tuyến của TKKT và ghi các bổ sung thay đổi theo thực tế bằng bút đỏ
4.6      Lập danh sách TVGS theo mẫu hướng dẫn chứng chỉ đào tạo TVGS của các kỹ sư Việt Nam
4.7      Đối với các vật liệu đặc chủng do nhà thầu mua của nhà cung cấp như XM, Thép, thép cường độ cao, Gối đầu, khe co giãn, lớp phòng nước, vải địa KT, nhựa đường, nhựa tưới, tôn lượn sóng, sơn kẻ đường, matist chèn khe mặt đường BTXM… Phải có chứng chỉ thí nghiệm xuất xưởng của nhà sản xuất cho từng lần cung cấp vật liệu.
4.8      HS về trạm trộn phải có chứng chỉ kiểm định hệ thống cân và đo nhiện của trạm kèm theo báo cáo kết quả kiểm tra trạm trộn, biên bản chấp thuận trạm trộn, chấp thuận thiết bị rải BTN, đầm lèn, tưới
4.9      Biên bản NT chuyển giai đoạn, NT bộ phận phải ghi đủ nội dung theo mẫu BB: như thời gian bắt đầu, thời gian hoàn thành khối lượng theo thiết kế và khối lượng thực hiện, các thay đổi so với BVTC được duyệt tên, họ chức vụ các thành viên ký biên bản…
4.10 Tất cả các phiếu thí nghiệm phải ghi tên phòng thí nghiệm (đơn vị thí nghiệm) và phải có chữ ký kiểm tra của Giám sát viên hoặc KS vật liệu, các phiếu thí nghiệm của phòng thí nghiệm trung tâm cũng như các phòng thí nghiệm hiện trường thuộc PTN có dấu LAS phải đóng dấu LAS vào chỗ chữ ký trưởng (Phó) phòng TN.


PHẦN II
NỘI DUNG CỦA CÁC TẬP HỒ SƠ
1.            Đơn  vị lập hồ sơ hoàn công là đơn vị thi công:
-       Nội dung và sắp xếp HS thành 4 tập, ngoài tập do BQLDA đường HCM lập chung cho toàn bộ DA. 04 tập do ĐVTC lập theo các danh mục sau:
2.            HS hoàn công được lập theo tưng công trình theo HĐKT, cụ thể:
2.1        Đối với dường: Bao gồm công trình cống, kè ( âm, dương), cầu nhỏ…
2.2        Đối với cầu:
* Mỗi cầu lớn làm 01 bộ HS riêng biệt.
* Cầu trung: Lấy theo nhóm được quy định trong HĐKT.
TẬP I: CÁC VĂN BẢN, TƯ LIỆU LIÊN QUAN TRONG GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ VÀ CHUẨN BỊ XÂY DỰNG.
TT
Nội dung hồ sơ - Tên lài liệu
Đơn vị lập HS
Người thực hiện
Ghi chú
1
Quyết định của Thủ tướng CP số 18/QĐ- TTg ngày 3/2/2000 về đầu tư DA đường HCM giai đoạn I
Quyết định của Thủ tướng CP số 789/TTg ngày 24/9/1997 phê duyệt quy hoạch tổng thể xa lộ Bắc nam

Thuộc tập chung của 
Cho cả DA
Quyển 1 (từ mục 1 đến 11)
2
Quyết định số: 824/ QĐ- BGTVT ngày 10/4/2000 giao nhiệm vụ hoặc quyết định trúng thầu (chỉ định thầu) định điều chỉnh bổ sung cho…
Đơn vị thi công


3
Quyết định phê duyệt tiến độ thi công tổng thể
Quyết định phê duyệt điều chỉnh tiến độ tổng thể (nếu có)



4
HĐKT (theo dự toán chính thức) về thi công công trình giữa BQLDA đường HCM với…
Đơn vị thi công


5
Các quyết định duyệt thiết kế kỹ thuật (kể cả các quyết định duyệt TKKT bổ sung và sửa đổi)
Các biên bản nghiệm thu khảo sát, nghiệm thu thiết kế, các biên bản thẩm định TKKT
Đơn vị thi công


6
Các quyết định duyệt thiết kế BVTC chấp thuận BVTC tuyến, ATGT (kể cả các quyết định TKKTTC bổ sung và BVTC sửa đổi)
Đơn vị thi công


7
Các quyết định duyệt thiết kế KTTC chống sụt trượt nếu có
Đơn vị thi công


8
Các quyết định duyệt dự toán chính thức và dự toán bổ sung theo từng phân đoạn
Đơn vị thi công


9
Các văn bản, chỉ thị thông báo khác có liên quan trong cả quá trình triển khai dự án (tùy theo công trình có một số hoặc toàn bộ các chủ trương liên quan như sau:
+ Quyết định của Bộ trưởng Bộ GTVT duyệt thiết kế mẫu BTXM không cốt thép thuộc DA xây dựng đường HCM số 1369/QĐ BGTVT ngày 10/5/2001 ( với đoạn thiết kế mặt đường BTXM)
Đơn vị thi công


10
Ngoài ra đối với mỗi công trình, có áp dụng chủ trương kỹ thuật văn bản chỉ thị nào thì phải kèm theo văn bản đó như các chủ trương thay đất K98 nền đào, gia cố lề. Làm rãnh dọc của nền đường đào…
Đơn vị thi công


11
Biên bản nghiệm thu hoàn thành RPBM
Ban QLDA khu vực
ĐVTC lấy từ BKV

12
Hồ sơ năng lực, giấy phép hành nghề của doanh nghiệp xây dựng
Đơn vị thi công

                           

TẬP II: CÁC TÀI LIỆU LIÊN QUAN TỚI THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG:
TT
Nội dung hồ sơ - Tên tài liệu
Đơn vị lập HS
Người thực hiện
Thời gian xong
1
Bản thuyết minh TKKT tổng thể công trình
ĐVTC lấy trong TKKT


2
Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng công trình
- Theo thiết kế kỹ thuật
- Theo thiết kế BVTC được duyệt
- Theo thực tế hoàn thành công trình
 Bản vẽ tiến độ thi công được Bộ duyệt kèm theo QĐ duyệt,
Bản vẽ tiến độ thi công tổng thể thực tế mô tả diễn biến thi công theo thời gian
Đơn vị thi công


3
HS giải quyết sự cố công trình (nếu có)
Đơn vị thi công


4
Báo cáo kết quả thẩm định hoặc thử tải
Đơn vị thi công


5
Sổ nhật kí công trình
- Ghi chép quá trình thi công (có nhận xét chất lượng công trình)
- Các biên bản liên quan đến công trình trong quá trình thi công như: các biên bản xử lý kỹ thuật như thay đổi bổ sung thiết kế, xử lý vi phạm chất lượng tại hiện trường.
HS hệ thống mốc tọa độ, hệ mốc cao độ
Đơn vị thi công


6
HS địa chất công trình:
+ Theo tài liệu TKKT gồm thuyết minh các mặt cấu tạo địa chất, tài liệu thí nghiệm bình đồ lỗ khoan hố đào.



7
+ Các HS khảo sát địa chất bổ sung trong quá trình thi công cũng gồm thuyết minh các mặt cấu tạo địa chất, tài liệu thí nghiệm bình đồ lỗ khoan hố đào.
+ Các biên bản xác định địa chất hiện trường.
Đơn vị thi công


8
Hồ sơ thủy văn công trình theo TKKT
ĐVTC


9
Hồ sơ GPMB – Phương án chung GPMB



10
Quyết định cấp đất – Các quyết định của các cấp về đền bù, di chuyển – tài liệu về phạm vi đã đền bù giải tỏa



11
HS về mốc lộ giới – Biên bản bàn giao mốc lộ giới



12
HS phòng thí nghiệm – Biên bản chấp thuận phong thí nghiệm hiện trường



13
Biên bản kiểm tra kỹ thuật tổng thể công trình
ĐVTC
03: ĐVTC, TVGS, BKV

14
Báo các của chủ đầu tư về chất lượng xây dựng công trình (theo mẫu phụ lục 21)
Ban QLKV
ĐVTC lấy từ BKV (hoặc làm trước cho BKV ký)

15
Báo cáo của ĐVTC về chất lượng xây dựng công trình (theo mẫu phụ lục 22)
Danh sách nhà thầu thi công chính và phụ đối với từng hạng mục công trình
ĐVTC


16
Báo cáo của tổ chức TVTKKT về chất lượng xây dựng công trình (theo mẫu 23)
Bảng kê các hạng mục thay đổi thiết kế (theo mẫu phụ lục 15)
Tư vấn TKKT
ĐVTC lấy từ TKKT (hoặc làm trước cho TKKT ký) có xác nhận BQLKV hoặc BQLDA

17
Báo cáo xủa tổ chức TVGS thi công xây lắp về chât lượng xây dựng công trình (theo mẫu phụ lục 24)
Danh sách TVGS thi công tại VP hiện trường số:…
Văn phòng TVGS hiện trường
Có chữ ký, đóng dấu của QCI Hà nội
ĐVTC lấy từ TVGS (hoặc làm trước cho TVGS ký)
18
Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình (Nghiệm thu cơ sở) gồm các thành phần: BQLDA đường HCM, BQLKV, TVGS, TVTK, ĐVTC, cục đường bộ Việt Nam (các khu vực QLĐB) và các đại diện cục GĐ chỉ đạo chứng kiến ( phụ lục 14)
Đơn vị thi công


19
Biên bản nghiệm thu xây dựng xong công trình đưa vào sử dụng và bàn giao (cấp hội đồng nghiệm thu nhà nước) gồm các thành phần theo chỉ đạo của hội đồng nghiệm thu nhà nước (phụ lục 18)
Đơn vị thi công (có thể đóng sau)


TẬP III: CÁC CHỨNG CHỈ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC BIÊN BẢN NGHIỆM THU BỘ PHẬN VÀ NGHIỆM THU CHUYỂN GIAI ĐOẠN:
STT
Nội dung HS - Tên tài liệu
Đơn vị lập hồ sơ
Người thực hiện
Thời gian xong
Ghi chú
1
Các chứng chỉ TN vật liệu và bán thành phẩm gồm
ĐVTC



1-1
Chứng chỉ TN vật liệu đất đắp K95, K98 được chấp thuận
ĐVTC


Có chữ ký của KSTT
1-2
Chứng chỉ TN vật liệu đất đắp K95, K98 trong quá trình thi công <= 2000 m3/ 1 mẫu
ĐVTC


Có chữ ký của KS vật liệu và GSV hiện trường
1-3
Chứng chỉ TN vật liệu cấp phối đá dăm, cấp phối sỏi suối tại nơi sản xuất chấp thuận công nghệ sản xuất và thành phần cấp phối
ĐVTC


Có chữ ký của KSTT
1-4
Chứng chỉ TN kiểm tra chất lượng cấp phối đá dăm và cấp phối sỏi suối trong quá trình thi công 150m3/3 chỉ tiêu. 2000 m3/7 chỉ tiêu
ĐVTC


Có chữ ký của KS vật liệu và GSV hiện trường
1-5
Chứng chỉ TN vật liệu xi măng cát, đá, nước, nhựa dính bám, nhựa đường, sắt thép, phụ gia… Lần đầu đưa vào công trình và chấp thuận thành phần cấp phối BTXM, BTN, cấp phối các lớp móng trạm trộn
ĐVTC


Chấp thuận có chữ ký của KSTT
1-6
Chứng chỉ TN vật liệu xi măng, cát, đá, nước, nhựa dính bám, nhựa đường, sắt thép, phụ gia… hỗn hợp BTN, BTXM trong quá trình thi công
ĐVTC


KS vật liệu, GSV HT ký chi tiết, KSTT ký tổng thể.
1-7
Chứng chỉ TN cốt thép cường độ cao, neo và thiết bị căng kéo, chấp thuận nguồn, loại thép và thiết bị
ĐVTC


Chấp thuận có chữ ký của KSTT
1-8
Chứng chỉ TN các loại vật tư, vật liệu đặc chủng để chấp thuận sử dụng cho công trình
+ Gối cầu, khe co giãn
+ Sơn chống thấm, giấy dầu và các loại phụ gia
+ Tấm chèn khe và ma tít chèn khe mặt đường BTXM
+ Sơn tín hiệu GT, sơn vạch đường nhiệt dẻo và sơn dầm cầu..
+ Tôn lượn sóng và biển báo và các chứng chỉ TN vật liệu khác ( nếu có)
ĐVTC


Chấp thuận có chữ ký của KSTT
2
Các chứng chỉ TN, kiểm tra kỹ thuật, xác nhận chất lượng từng bộ phận, hạng mục công trình gồm:
ĐVTC


TVGS kiểm tra và ký
2-1
Chứng chỉ TN độ chặt và chiều dày nền đường các lớp móng và mặt đường
ĐVTC


GSV hiện trường ký chấp thuận
2-2
Chứng chỉ TN cường độ bê tông cho từng bộ phận kết cấu các công trình của đường, cầu, hầm
ĐVTC


GSV hiện trường ký chấp thuận
2-3
Chứng chỉ TN đất nền đào: Mô đun E0 hiện trường (nếu đá) hoặc CBR hiện trường đỉnh lớp K95 và K98 (nếu đất) để chấp nhận kết cấu mặt đường nền đá và giải pháp thiết kế thi công nền đào đất (thay hay không thay)
ĐVTC


Chấp thuận của KS thường trú
2-4
Kết quả kiểm tra chất lượng: cốt thép, kích thước, cường độ bê tông… (xuất xưởng) các đốt cống đúc sẵn tròn và hộp, các dầm cầu và các phụ kiện lắp đặt khác
ĐVTC


GSV hiện trường ký chấp thuận. Riêng dầm cầu do KSTT ký
2-5
Kết quả đo đạc kiểm tra hướng tuyến xong nền đường đào và nền đắp xong K95
ĐVTC


Chấp thuận của KS thường trú
2-6
Kết quả kiểm tra kích thước hình học, cao độ nền đào đến đỉnh lớp K98 nếu không thay đất và đáy lớp K98 nếu thay đất
ĐVTC


Chấp thuận của KSTT
2-7
Kết quả kiểm tra kích thước hình học, cao độ đường đắp đến đỉnh k95 và đỉnh k98
ĐVTC


Chấp thuận  của KSTT
2-8
Kết quả kiểm tra độ dốc dọc, ngang từ đỉnh nền k98 đến các lớp móng, lớp mặt đường BTN, BTXM
ĐVTC


Chấp thuận  của KSTT
2-9
Kết quả kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3m từ đỉnh các lớp móng, lớp mặt đường BTN, BTXM
ĐVTC


Chấp thuận  của KSTT
2-10
Kết quả kiểm tra độ nhám mặt đường BTN, BTXM
ĐVTC


Chấp thuận  của KSTT
2-11
Kết quả TN kiểm tr mô đul yêu cầu của mặt đường BTN, bằng cần Benkenman
ĐVTC


Chấp thuận  của KSTT
2-12
Kết quả đo đạc kiểm tra hướng tuyến và kích thước mặt đương
ĐVTC


Chấp thuận  của KSTT
2-13
Kết quả TN kiểm tra kích thước hình học vị trí từng bộ phận kết cấu và toàn bộ kết cấu công trình trên đường: Tường chắn, rãnh các loại, gia cố mái dốc ta luy, gia cố lề, ATGT…
ĐVTC


KSTT ký biên bản đo đạc cuối cùng của hạng mục công trình
2-14
Các biên bản nghiệm thu thanh thải lòng sông, đất thải… hoàn thiện trả hiện trạng ban đầu.
ĐVTC


Chấp thuận  của KSTT
3
Các biên bản nghiệm thu bộ phận và nghiệm thu chuyển giai đoạn từng hạng mục công trình gồm các hạng mục sau:
ĐVTC


GSV hiện trường ký chấp thuận. Riêng dầm cầu do KSTT ký
a.
Đối với đường




3-1
Các biên bản nghiệm thu hoàn thành công tác đào theo lý trình
ĐVTC


NT chuyển giai đoạn 3 thành phần BKV + TVGS + ĐVTC
3-2
Các biên bản nghiệm thu nền đắp đến hết lớp k95 theo lý trình ( trong quá trình thi công và hoàn thành)
ĐVTC


NT chuyển giai đoạn 3 thành phần BKV + TVGS + ĐVTC
3-3
Các biên bản nghiệm thu lớp k98 cho cả nền đắp và nền đào thay đất theo lý trình
ĐVTC


NT chuyển giai đoạn 3 thành phần BKV + TVGS + ĐVTC
3-4
Các biên bản nghiệm thu lớp móng dưới (Subbase) theo lý trình
ĐVTC


NT chuyển giai đoạn 3 thành phần BKV + TVGS + ĐVTC
3-5
Các biên bản nghiệm thu lớp móng trên (base) theo lý trình
ĐVTC


NT chuyển giai đoạn 3 thành phần BKV + TVGS + ĐVTC
3-6
Các biên bản nghiệm thu lớp mặt đường BTN, BTXM theo lý trình
ĐVTC


NT chuyển giai đoạn 3 thành phần BKV + TVGS + ĐVTC
3-7
Các biên bản nghiệm thu trong quá trình thi công và chuyển giai đoạn các cống, vì đã lập cho từng cống gồm cả các thí nghiệm, kết quả đo đạc trong quá trình thi công.
ĐVTC


NT chuyển giai đoạn 3 thành phần BKV + TVGS + ĐVTC
3-8
Các biên bản nghiệm thu tường chắn ( bê tông, đá xây, rọ đá) trong quá trình thi công và hoàn thành
ĐVTC


NT chuyển giai đoạn 3 thành phần BKV + TVGS + ĐVTC
3-9
Các biên bản nghiệm thu rãnh đỉnh trong quá trình thi công và hoàn thành
ĐVTC


NT chuyển giai đoạn 3 thành phần BKV + TVGS + ĐVTC
3-10
Các biên bản nghiệm thu rãnh dọc theo lý trình
ĐVTC


NT chuyển giai đoạn 3 thành phần BKV + TVGS + ĐVTC
3-11
Các biên bản nghiệm thu gia cố lề, xây bờ bò theo lý trình
ĐVTC


NT chuyển giai đoạn 3 thành phần BKV + TVGS + ĐVTC
3-12
Các biên bản nghiệm thu ốp mái ta luy đá xây, tấm bê tông hoặc trồng cỏ theo lý trình
ĐVTC


NT chuyển giai đoạn 3 thành phần BKV + TVGS + ĐVTC
3-13
Các biên bản nghiệm thu hệ thống ATGT: Cọc tiêu, biển báo, sơn kẻ đường, tường hộ lan theo lý trình
ĐVTC


NT chuyển giai đoạn 3 thành phần BKV + TVGS + ĐVTC
TẬP IV:HỒ SƠ BẢN VẼ CẤU TẠO HOÀN CÔNG CÔNG TRÌNH:
1
Hồ sơ thiết kế bản vẽ kỹ thuật và TKKT sửa đổi
ĐVTC


Tập hợp các hồ sơ TKKT đã nhận từ BQLDA đường HCM
2
Bản vẽ hoàn công dùng hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, TKKTTC, nếu có (có mục lục chi tiết các bản vẽ)
ĐVTC


TVGS kiểm tra có chữ ký của KSTT trong tất cả các bản vẽ
3
Hồ sơ TK BVTC và TKKTTC
ĐVTC



Ghi chú: Hướng dẫn lập hồ sơ hoàn công cụ thể ở phần III.
PHẦN III : HƯỚNG DẪN LẬP BẢN VẼ HOÀN CÔNG

1.           TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG BVTTC ĐỂ LÀM BẢN VẼ HOÀN CÔNG.
Thực tế thi công đúng với TKBVHC (các sai số về kích thước, vị trí, cao độ trong phạm vi cho phép và đã được nghiệm thu) thì giữ nguyên bản vẽ đó thay khung tên theo mẫu.
2.           SỬ DỤNG BVTC (CÓ SỬA ĐỔI) ĐỂ LÀM BẢN VẼ HOÀN CÔNG
Thực tế thi công khác so với thiết kế về một số chi tiết kích thước, cấu tạo phụ đơn giản hay chỉnh sửa thiết kế ở mức độ nhỏ thì dùng BVTC đã lập đó, chữa lại bằng mực đỏ (bốn màu, rõ ràng) các hình dạng kích thước cao độ thay đổi và ghi các chú dẫn cần thiết vào bản vẽ và cũng thay khung tên theo mẫu.
Ví dụ: Đối với đường có các trường hợp sau:
+ Chỉnh sửa nâng hạ đường đỏ đoạn ngắn, có thiết kế đường đỏ sửa đổi, ghi cao độ mới bên cạnh cao độ cũ bằng bút đỏ, ghi số quyết định duyệt chỉnh sửa này, chú ý các mặt cắt ngang đoạn chỉnh sửa cao độ đường đỏ thì vẽ lại.
+ Thay đất k98 nền đào theo kết quả thí nghiệm đất hiện trường chỉ cần ghi cao độ đào thực tế vào mặt cắt ngang, ghi chú phạm vi thay từ lý trình …đến lý trình…bằng bút đỏ.
+ Kéo dài rãnh dọc, rãnh đỉnh, điều chỉnh tường chắn (chiều cao, chiều dài) chỉ cần ghi số liệu sửa cao độ đường đỏ thì vẽ lại.
+ Nối dài, nâng, hạ cao độ đặt cống, kéo dài phạm vi gia cố sân cống có cùng kết cấu, dịch một vài nét cho phù hợp với dòng chảy, thay đổi lớp đệm móng cống, tường đầu, kéo dài ốp mái đầu cống chỉ cần ghi chiều dài, cao độ, kích thước, lý trình sửa đổi bằng bút đỏ.
+ Điều chỉnh kéo dài phạm vi ốp mái ta luy nền đường ngoài hiện trường: chỉ cần ghi chiều dài, chiều cao sửa đổi bên cạnh chiều dài, chiều cao thiết kế.
+ Điều chỉnh chiều dài tường hộ lan thì ghi chiều dài sửa đổi vào bản vẽ thi công. Tăng giảm số lượng cọc tiêu biển báo, hệ thống ATGT, ghi số lượng mới vào bản vẽ.
Chú ý: Các thay đổi về khối lượng của các sửa đổi trên thì cũng ghi tổng khối lượng thực tế vào bảng thống kê khối lượng tương ứng bằng bút đỏ.
+ Thay đổi lớp phủ mặt cầu từ BTN sang BTXM ở bản vẽ cấu tạo chugn trên mặt cắt ngang chỉ cần ghi lại là chuyển thành mặt cầu BTXM và bổ sung bản vẽ bố trí cốt thép mặt cầu.
Lưu ý: Phần lưu không giữ nguyên như khi được duyệt.
3.           LẬP BẢN VẼ HOÀN CÔNG MỚI CÓ BỔ SUNG MỘT SỐ HẠNG MỤC.
- Thực tế thi công khác nhiều hay sửa đổi nhiều so với TKBVTC được chấp nhận theo phân cấp thì phải vẽ lại các bản vẽ của các hạng mục công trình hoặc toàn bộ và khung tên theo mẫu.
Ví dụ: đối với đường
+ Thay đổi tiêu chuẩn quy mô hướng tuyến, chỉnh tuyến.









Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét